Chi tiết câu chuyện Alpha Universe
Thiết lập máy ảnh Alpha 1

của Mark Galer

Alpha 1 là máy ảnh có thể đáp ứng mọi phương diện trong quy trình làm việc của nhiếp ảnh gia thương mại. Cảm biến độ phân giải cực cao của máy sẽ hấp dẫn các nhiếp ảnh gia quảng cáo thương mại, nhiếp ảnh gia nghệ thuật (những người cần tạo ảnh để in ra cỡ rất lớn) và nhiếp ảnh gia thể thao/hành động/chim, những người thường cần xén ảnh mạnh tay để đảm bảo chủ thể choán hết khung hình. 

Alpha 1 | FE 135 mm F1.8 | 1/4000 sec | F1.8| ISO 100

Alpha 1 | FE 135mm F1.8 | 1/4000 sec | F1.8| ISO 100

Hầu hết các nhiếp ảnh gia thương mại không còn phân biệt nhiếp ảnh gia chụp ảnh hay quay video. Trong kỷ nguyên mà sự đa kỹ năng là yếu tố quan trọng hàng đầu, nhiếp ảnh gia thương mại đương đại phải có khả năng quay chụp bất kỳ nội dung nào khách hàng yêu cầu. 

Sony đã chế tạo chiếc máy ảnh đáp ứng mọi nhu cầu và thực hiện toàn bộ các vai trò. Chiếc máy ảnh không chỉ quay phim chất lượng 4K ấn tượng mà còn sở hữu cảm biến độ phân giải cực cao mở ra thế giới quay phim 8K. Alpha 1 thực sự là một kiệt tác kỹ thuật "tinh hoa hội tụ, đủ mọi công năng" và là một máy ảnh tối ưu dành cho nhiếp ảnh gia thương mại đương đại.

Tinh hoa hội tụ, đủ mọi công năng

All for One and One for All

Bởi kỳ vọng sử dụng máy ảnh này cho các thể loại hoàn toàn khác nhau, nhiếp ảnh gia dùng Alpha 1 sẽ cảm nhận được giá trị của khả năng thay đổi nhanh các nhóm giá trị cài đặt máy ảnh một cách dễ dàng. 

Alpha 1 đem đến mức độ tùy chỉnh và tự động hóa chưa từng có trước đây, giúp người dùng dễ dàng chuyển đổi giữa ảnh tĩnh, hành động và phim chỉ trong vài giây, chỉ với một thao tác xoay vòng xoay và/hoặc nhấn nút. Hướng dẫn thiết lập này sẽ minh họa đầy đủ cách thực hiện để bạn điều chỉnh máy ảnh cho phù hợp với quy trình làm việc sáng tạo của riêng mình.

Với hơn 50 trang menu, lúc đầu nhiếp ảnh gia có thể thấy nản trước việc phải đặt cấu hình cho máy ảnh Alpha 1 những giá trị cài đặt tối ưu để chụp ảnh, quay phim chất lượng cao. Thế nhưng sau khi quá trình thiết lập máy ảnh ban đầu hoàn tất, nhiếp ảnh gia sẽ thấy hầu như không bao giờ phải vào các menu chính để thay đổi giá trị cài đặt. 

Điều này chính là do bạn có thể gán 24 giá trị cài đặt thường dùng nhất cho một menu Fn tùy chỉnh được của riêng bạn, chỉ cần nhấn nút Fn là có thể sử dụng ngay. 

Thậm chí, bạn có thể thay đổi các giá trị cài đặt này khi để máy ảnh ngang tầm mắt và sử dụng Khung ngắm. Bạn có thể gán lại các nút và vòng xoay để nhanh chóng thay đổi cài đặt ưu tiên của mình mà hoàn toàn không cần vào menu. 

Đối với các mục menu không thường dùng nhưng đôi khi cần đến, bạn có thể lưu vào Menu của tôi tùy chỉnh của riêng bạn. Bạn có thể gán một nút để vào thẳng menu tùy chỉnh đó, hoàn toàn bỏ qua menu chính. 

Có lẽ tính năng mạnh mẽ nhất đối với một nhiếp ảnh gia ghi hình nhiều thể loại là khả năng đăng ký và gọi lại trọn vẹn nhóm giá trị cài đặt, cho phép bạn chỉ cần xoay vòng xoay vài lần để di chuyển giữa ghi hình chân dung, hành động, phong cảnh và phim.

Nếu bạn quen với cấu trúc Menu cũ trên máy ảnh Sony Alpha, bạn sẽ sớm nhận ra Sony đã thay đổi các chi tiết một chút. 

Các thay đổi này để bạn sử dụng tốt hơn, tuy nhiên việc dịch chuyển một số tùy chọn Menu ban đầu có thể khiến bạn hơi khó chịu. Hãy tin lời tôi nói rằng những thay đổi này là cần thiết và bạn sẽ sớm thấy sự hợp lý của cấu trúc hiện tại. 

Trong hình minh họa bên trên, tôi đã nêu bật một số mục Menu thường dùng hơn cùng với số trang trong phần đó, tên của Menu cộng với màu và biểu tượng nhận diện từng phần. Dần dần trong hướng dẫn thiết lập này, tôi sẽ cố gắng giúp bạn xác định được các mục menu cần tìm bằng cách mô tả vị trí như vậy (màu, biểu tượng và số trang).

Các menu Fn

Fn Menus

Khi bạn nhấn nút Fn (Chức năng) ở mặt sau máy ảnh, bạn sẽ thấy 12 tùy chọn menu mặc định cho Ảnh tĩnh hoặc Phim, tùy theo vị trí của vòng xoay Chế độ ghi hình (ở phía trên bên phải của máy ảnh). 

Nếu bạn bật Thao tác cảm ứng (nhấn phím C4 nếu chưa bật), bạn sẽ có thể thay đổi bất kỳ giá trị cài đặt nào liên quan đến các menu này bằng cách chạm vào các tùy chọn. Nếu chưa bật, bạn sẽ cần sử dụng Vòng xoay điều khiển và Nút giữa để di chuyển và chọn menu. 

Các tùy chọn mặc định của Sony không chắc là sự lựa chọn thích hợp nhất cho nhu cầu trong quy trình làm việc sáng tạo của riêng bạn. Các mục Fn mặc định cũng trùng với một số chức năng đã được gán cho các vòng xoay hiện tại và không thể thay đổi qua menu Fn, ví dụ: Chế độ chụp và Chế độ phơi sáng khi chụp ảnh tĩnh.  

Theo mặc định, Khu vực lấy nét được gán cho nút C2 ở mặt trên của máy ảnh, Bù sáng có vòng xoay riêng ở mặt trên của máy ảnh, còn ISO có thể thay đổi khi bạn nhấn vào bên phải của Vòng xoay điều khiển. 

Như bạn thấy, chúng ta có thể thay đổi nhiều tùy chọn menu Fn mặc định trong số này và không làm mất đi bất kỳ chức năng nào, nên theo tôi, bạn hãy làm việc này đầu tiên khi tùy chỉnh máy ảnh Alpha 1 của chính bạn. Trong hình minh họa bên trên, tôi đã liệt kê hai 24 tùy chọn menu Fn ưu tiên của mình để bạn cân nhắc khi thay đổi menu Fn của chính mình. 

Tôi đã nêu lý do tôi cần truy cập nhanh vào các mục menu này trong phần bên dưới. Nếu bạn quyết định thêm bất kỳ mục nào theo gợi ý của tôi, hãy xem phần trong menu và số trang để nhanh chóng xác định được vị trí của tùy chọn đề xuất, ví dụ: Màu đỏ, trang 1 là trang đầu tiên trong menu Ghi hình.

Menu Fn khi chụp ảnh tĩnh

Chụp chống rung hình và Tốc độ màn trập linh hoạt (Thứ 1 hàng trên và dưới)

Các tùy chọn này giúp tôi chụp ảnh không bị hiện tượng phân dải. Hiện tượng phân dải này (các sọc hiện rõ chạy dọc ảnh) có thể là do chụp ảnh với nguồn sáng tần số thấp như Đèn huỳnh quang (Chụp chống rung hình) hoặc đèn LED tần số cao (Tốc độ màn trập linh hoạt). Tôi không bật cố định chức năng Chống rung hình bởi điều đó sẽ làm giảm độ phân giải của Khung ngắm.

Chủ thể lấy nét khuôn mặt/ánh mắt và Ưu tiên khuôn mặt/ánh mặt (Thứ 2 & 3 hàng trên)

Tôi cần khả năng nhanh chóng chuyển chủ thể lấy nét Khuôn mặt/ánh mắt giữa Người, Động vật và Chim, tùy theo mục tiêu tôi đang chụp. Thi thoảng tôi không muốn máy ảnh ưu tiên ánh mắt trên một khuôn mặt, nên sẽ cần tắt cả Ưu tiên khuôn mặt/ánh mắt, ví dụ: ưu tiên bàn tay đang vươn ra của võ sĩ quyền anh thay vì khuôn mặt của họ.

Độ nhạy theo dõi lấy nét tự động (Thứ 4 hàng trên)

Tôi thường đặt Độ nhạy theo dõi thành 1 (Khóa nét) để lấy nét ‘bám’ hết mức có thể (nhằm đảm bảo máy luôn lấy nét vào chủ thể mục tiêu kể cả khi chủ thể bị vật cản chắn phía trước trong giây lát), nhưng thỉnh thoảng tôi sẽ nâng Độ nhạy theo dõi lên mức 5 (Nhạy) nếu cần máy ảnh phản ứng với (chuyển sang) chủ thể khác nhanh hơn. Các nhiếp ảnh gia thể thao thường thích sử dụng mức 1 hơn khi theo dõi từng vận động viên, nhưng mức 5 có thể thích hợp hơn ở tình huống tác nghiệp trong thiên nhiên hoang dã, cần ưu tiên con vật đi đầu đàn hoặc bầy (và che khuất mục tiêu ban đầu của bạn).

Chế độ im lặng (Thứ 5 hàng trên)

Bạn có thể ghi hình với màn trập điện tử một cách lặng lẽ (âm thanh của màn trập có thể tùy chọn), thế nhưng tùy chọn Chế độ im lặng trong menu cũng rất thuận tiện để đảm bảo tắt mọi tiếng ồn từ máy ảnh khi bạn cần tác nghiệp kín đáo. Chế độ này hữu ích cả khi chụp Động vật hoang dã và trong một số tình huống chụp Thể thao chuyên nghiệp.

Tốc độ khung hình của khung ngắm (Thứ 6 hàng trên)

Khung ngắm ‘hiện đại’ trên máy ảnh Alpha 1 có thể là Khung ngắm có độ phân giải cực cao hoặc Khung ngắm có tốc độ làm mới cực nhanh (cần thiết để theo dõi chủ thể chuyển động nhanh khi bạn lia máy thực sự nhanh). Tuy nhiên, không thể đồng thời đảm bảo cả hai. Khả năng tăng hoặc giảm nhanh tốc độ khung hình cho phép bạn chủ động đảm bảo trải nghiệm ngắm của mình luôn được tối ưu hóa cho công việc đang thực hiện.

Kiểu màu sáng tạo (trước gọi là ‘Phong cách sáng tạo’ – Thứ 2 hàng dưới)

Các giá trị cài đặt này không hề ảnh hưởng đến các tệp Raw bạn ghi nhưng lại rất cần thiết để bạn tối ưu hóa kiểu màu của tệp JPEG. Đây là một phương thức điều khiển hữu ích khi bạn ghi cả tệp Raw và JPEG và bạn cần nhanh chóng chia sẻ ảnh (tệp JPEG) với khách hàng hoặc đăng lên mạng xã hội.

Chống rung SteadyShot (Thứ 3 hàng dưới)

Theo mặc định, SteadyShot thường Bật nhưng có thể cần Tắt khi máy ảnh được gắn trên chân máy (đặc biệt khi sử dụng ống kính không phải của Sony), hoặc khi máy ảnh được di chuyển nhanh để chụp chuyển động nhanh và ống kính không có Chế độ SteadyShot 2 hoặc 3.

Cài đặt chất lượng hình ảnh (Thứ 4 hàng dưới)

Tùy chọn này cho phép tôi chuyển giữa RAW, RAW & JPEG hoặc JPEG, cũng như loại tệp Raw (Nén hoặc Không nén). 

Cài đặt phương tiện ghi (Thứ 5 hàng dưới)

Tùy chọn này cho phép tôi thay đổi Cài đặt phương tiện ghi, chọn thẻ nhớ lưu nội dung ghi hình và bật tùy chọn Tự động chuyển (để máy ảnh bắt đầu ghi vào thẻ nhớ thứ hai khi thẻ nhớ thứ nhất đã đầy). Ngoài ra, tôi còn có thể sắp xếp các tệp Raw vào một thẻ và tệp JPEG vào thẻ thứ hai hoặc ghi hình cùng một định dạng tệp vào cả hai thẻ một cách ‘Đồng thời’ (khi bắt buộc phải có tệp sao lưu – thường để dự phòng trong trường hợp không mong muốn là thẻ nhớ bị hỏng).

 Lưu ý > Bạn có thể sử dụng menu Fn bổ sung vì có thể di chuyển giữa Cài đặt chất lượng hình ảnh và Cài đặt phương tiện ghi khi sử dụng một trong hai tùy chọn này.

Loại màn trập (Thứ 6 hàng dưới)

Alpha 1 hiếm khi cần sử dụng màn trập cơ học nhưng khả năng chuyển đổi khi cần cũng rất tiện dụng, ví dụ: để có tốc độ đồng bộ hóa flash 1/400 giây nhanh hơn, chỉ có khi ghi hình có đèn flash với màn trập cơ học.

Lưu ý > Tôi đã gán Cân bằng trắng, ghi hình APS-C, ISO, Tốc độ màn trập tối thiểu khi ISO tự động, Khu vực lấy nét, Lấy nét tiêu chuẩn, Thao tác cảm ứng và Hiển thị menu của tôi cho các nút (phím) tùy chỉnh trong Chế độ ảnh tĩnh và Chọn phương tiện phát lại, Xếp hạng và Ghi chú thoại cho các nút tùy chỉnh trong chế độ Phát lại.

Các menu Fn (Phim)

Fn Menus (Movies)

Menu Fn khi quay phim

Âm lượng ghi âm (Thứ 1 hàng trên)

Mục này cho phép tôi tinh chỉnh nhanh âm lượng ghi âm trong khi quay phim.

Chủ thể lấy nét khuôn mặt/ánh mắt và Ưu tiên khuôn mặt/ánh mặt (Thứ 2 & 3 hàng trên)

Như với Ảnh tĩnh

Độ nhạy theo dõi lấy nét tự động (Thứ 4 hàng trên)

Như với Ảnh tĩnh

Hiển thị chức năng Zebra (Thứ 5 hàng trên)

Việc bật chức năng Zebra cho phép tôi giám sát độ phơi sáng, nhờ đó tôi có thể đảm bảo không có bất kỳ vùng sáng nào bị thừa sáng.

Cấp độ Zebra (Thứ 6 hàng trên)

Việc cài đặt Cấp độ Zebra cho phép tôi chuyển giữa việc sử dụng Zebra làm cảnh báo thừa sáng và xác nhận rằng vùng sáng đang ở đúng vị trí cần thiết.

Cân bằng trắng (Thứ 1 hàng dưới)

Cho phép sử dụng nhanh để điều chỉnh Cân bằng trắng vào những lúc nhiệt độ màu xung quanh đã thay đổi.

Hiển thị màu hỗ trợ lấy nét (Thứ 2 hàng dưới)

Hiển thị màu hỗ trợ lấy nét (Thứ 2 hàng dưới): Màu hỗ trợ lấy nét giúp bạn đảm bảo lấy nét chính xác khi sử dụng tính năng lấy nét bằng tay để quay phim.

Ghi hình APS-C S35 (Thứ 3 hàng dưới)

Tôi gán chức năng này cho một Nút tùy chỉnh để chụp Ảnh tĩnh, nhưng không cần chuyển nhanh đến thế khi quay phim. Chức năng Ghi hình APS-C S35 có thể dùng để quay phim 4K nhưng không nên quay phim 8K. Lựa chọn này sẽ thu hẹp góc ngắm của ống kính bạn đang dùng (xén hình lại sát chủ thể của bạn hơn) và tạo ra video 4K sắc nét hơn một chút bởi không cần ghép điểm ảnh hoặc bỏ qua dòng quét khi xử lý độ phân giải giảm còn S35 (Super 35).

Chống rung SteadyShot (Thứ 4 hàng dưới)

Như với Ảnh tĩnh

Cài đặt phương tiện ghi (Thứ 5 hàng dưới)

Như với Ảnh tĩnh

Chế độ phơi sáng (Thứ 6 hàng dưới)

Đây là một tính năng hữu ích bạn nên đưa vào menu Fn khi quay phim, vì khi đó bạn không thể chuyển giữa chế độ Ưu tiên khẩu độ, Ưu tiên màn trập hay Phơi sáng thủ công bằng vòng xoay Chế độ ghi hình (vòng xoay đã đặt thành Phim hoặc S&Q và không thể di chuyển thêm để chọn chế độ phơi sáng khi quay phim).

Cài đặt phím tùy chỉnh

Bạn có thể tùy chỉnh các phím (đôi khi gọi là nút) bằng cách vào Menu > Thiết lập > Tùy chỉnh thao tác (trang 3) > Cài đặt phím tùy chỉnh. 

Các phím này nên được dành riêng cho những thông số cài đặt bạn thay đổi thường xuyên khi ghi hình. Bạn có thể thay đổi chức năng các phím tùy theo mục đích chụp ảnh tĩnh, quay phim hay xem lại hình ảnh trong Chế độ phát lại. 

Trong tùy chọn Phát lại, bạn nên thêm ‘Chọn phương tiện phát lại’ cho một Phím tùy chỉnh, vì chức năng này hiện không gán được cho menu Fn. Nếu không gán chức năng này, bạn có thể sẽ ghi hình vào thẻ nhớ ở Khe cắm 2, trong khi xem lại hình ảnh từ thẻ nhớ ở Khe cắm 1. 

Nếu bạn thêm Xếp hạng cho một phím tùy chỉnh, tôi thường cũng vào menu Phát lại và chọn điểm xếp hạng chỉ gồm ‘một sao’. Như vậy là đủ để xác định nhanh hình ảnh tôi đã xếp hạng tại hiện trường khi xem lại ảnh trong Adobe Lightroom. Các nhiếp ảnh gia thể thao và phóng viên ảnh có thể thiết lập phím tùy chỉnh để bắt đầu quá trình truyền ảnh qua FTP, còn chúng ta có thể chỉ cần sử dụng tùy chọn cài đặt mặc định cho phím Fn, tức là để truyền ảnh (hoặc nhiều ảnh) đến điện thoại thông minh. Cuối cùng, tôi thấy khả năng thêm ghi chú thoại vào một tệp cần xem lại là rất hữu ích, bởi tôi không bao giờ quên mặt nhưng nhớ tên thì chắc chắn không phải thế mạnh của tôi ☺

C1 Tốc độ màn trập tối thiểu khi ISO tự động

Khi gán chức năng cho các Phím tùy chỉnh, tôi thường thống nhất gán các chức năng như nhau cho các phím giống nhau trên hầu hết các máy ảnh Alpha full-frame của mình. C1 lại được gán cho ‘Tốc độ màn trập tối thiểu khi ISO tự động’ vì tôi chủ yếu thao tác ở chế độ Ưu tiên khẩu độ nhưng muốn chọn tốc độ màn trập tối thiểu (nếu xung quanh đủ ánh sáng) để đảm bảo chủ thể không bị mờ khi chuyển động. 

Tôi chọn 1/250 giây khi chụp chân dung, 1/2000 giây khi định chụp chủ thể chuyển động nhanh và tùy chọn cài đặt tên là ‘Chậm hơn’ khi cầm tay chụp phong cảnh (trường hợp máy ảnh được đỡ để giảm thiểu nguy cơ rung máy ảnh). Tùy chọn ‘Chậm hơn’ sẽ cho phép máy ảnh chọn tốc độ màn trập chậm hơn quy tắc tương hỗ, trong đó tiêu cự phải khớp với tốc độ màn trập, ví dụ: 50 mm và 1/50 giây. Tùy chọn Chậm hơn đối với Tốc độ màn trập tối thiểu khi ISO tự động cho phép tốc độ màn trập giảm còn ¼ so với quy tắc tương hỗ, ví dụ: 1/15 giây trên ống kính 50 mm (tôi biết đây là mức mình có thể cẩn thận cầm tay mà không có nguy cơ rung máy ảnh). 

Tôi nhận thấy ưu điểm khi tác nghiệp ở chế độ Ưu tiên khẩu độ kết hợp ISO tự động và Tốc độ màn trập tối thiểu khi ISO tự động (so với chế độ Ưu tiên màn trập) là ‘độ phơi sáng thích hợp’ luôn được bảo vệ. Nếu không có đủ ánh sáng để đạt tốc độ màn trập 1/500 giây, khi ISO cũng đã nâng đến giới hạn trên, máy ảnh sẽ chọn tốc độ màn trập chậm hơn để giúp ảnh của tôi tránh bị thừa sáng. 

Trước đây, tôi cũng phát hiện ra rằng khi chọn Ưu tiên khẩu độ để chụp thể thao, chế độ này sẽ đảm bảo máy ảnh không chọn khẩu độ nhỏ (như f/22) khiến cho tính năng Lấy nét tự động theo pha bị tắt. Tình trạng này từng là rủi ro khi chụp lia máy với tốc độ màn trập chậm khi xung quanh sáng rõ. Đây không còn là vấn đề ở Alpha 1 vì giờ đây, bạn có thể sử dụng f/22 cùng tính năng Lấy nét tự động theo pha, ngay cả khi Chế độ chụp được đặt thành Trung bình hoặc Cao.

C2 Khu vực lấy nét

C2 được mặc định cho tùy chọn Khu vực lấy nét của Sony. Tôi có thể chuyển Khu vực lấy nét bằng cách nhấn phím C2 khi máy ảnh ở ngang tầm mắt, bằng cách xoay các vòng xoay phía trước và phía sau. Khi các nhiếp ảnh gia hỏi tôi sử dụng khu vực lấy nét nào, tôi thường nói: ‘Hỏi như vậy cũng giống như hỏi tôi thích dùng số nào khi lái xe’. Có nhiều Khu vực lấy nét tùy vào mục đích và khi tác nghiệp tại địa điểm, đây là một trong những thông số cài đặt tôi thay đổi nhiều nhất.

C3 APS-C S35

Tôi vẫn luôn thận trọng với việc gán phím tùy chỉnh cho tính năng ghi hình APS-C trong các máy ảnh Alpha trước, bởi trước đây không có biểu tượng cho thấy đã kích hoạt tính năng ghi hình APS-C khi ghi hình trong trường hợp Màn hình hoặc Khung ngắm ở chế độ hiển thị quang đồ. Chế độ APS-C xén tất cả ảnh một cách hiệu quả ngay trong máy ảnh. 

Độ phân giải của các tệp giảm xuống 10 megapixel với máy ảnh sử dụng cảm biến 24 megapixel, 26 megapixel với máy A7RIV và 21 megapixel với máy Alpha 1. Phím C3 có thể dễ bị vô tình nhấn vào, thế nên người dùng máy Alpha 1 sẽ hài lòng về biểu tượng trực quan biểu thị máy ảnh đang xén tất cả ảnh. Tùy chọn mặc định cho phím C3 là ‘Loại màn trập’, nhưng giờ có rất ít lý do để sử dụng màn trập cơ học trên Alpha 1, thế nên tôi đã thay bằng menu Fn. 

C4 Chọn thao tác cảm ứng

Phím này hiện được gán chế độ mặc định của Thao tác cảm ứng (Bật/Tắt). Một số nhiếp ảnh gia Alpha có thể không thích sử dụng Màn hình cho tính năng Chạm để lấy nét, nhưng cần phải nói rằng Chạm để theo dõi khi sử dụng Khung ngắm (dùng Màn hình làm Bảng cảm ứng) là cách tuyệt vời để máy bắt đầu Theo dõi lấy nét tự động một chủ thể cụ thể, ngay cả khi bạn đặt Khu vực lấy nét tự động thành Rộng.

Nút chọn đa năng ở giữa

Nút này mặc định được gán tùy chọn Lấy nét tiêu chuẩn. Tùy chọn này giúp bạn căn giữa một điểm linh hoạt khi nhấn nút hoặc chuyển từ Lấy nét liên tục (AF-C) bằng khu vực lấy nét Rộng sang Lấy nét tự động từng ảnh một và một khu vực Lấy nét tự động giữa khung hình.

Nút giữ lấy nét và nút AEL

Hai nút này là dễ nhấn nhất khi bạn đặt máy ảnh ngang tầm mắt để ghi hình. Ngón tay cái của bạn thường ở phía trên một hoặc cả hai nút này. Bởi AEL (Khóa phơi sáng tự động) và Giữ lấy nét không hữu ích trong quy trình làm việc của riêng tôi, tôi đã nắm lấy cơ hội gán hai nút này cho hai tùy chọn Giữ phím tùy chỉnh để gọi lại, nhờ đó tôi có thể sử dụng nhanh nhóm giá trị cài đặt có thể ghi đè 11 chế độ cài đặt ghi hình (trong đó bao gồm cài đặt Chế độ phơi sáng, Chế độ chụp và Chế độ lấy nét được điều khiển bằng vòng xoay cứng). Tôi cũng sẽ nêu rõ tại sao các tùy chọn cài đặt Giữ phím tùy chỉnh để gọi lại lại hữu ích đến vậy trong phần tiếp sau của hướng dẫn thiết lập này.

‘Độ bám’ của chức năng Theo dõi lấy nét tự động sẽ làm bạn ngạc nhiên nếu bạn chưa từng chụp bằng máy ảnh sử dụng cảm biến xếp chồng (Alpha 9, Alpha 9 II và giờ là Alpha 1)

The ‘stickiness’ of the AF Tracking will amaze you if you have not shot with a camera using a stacked sensor before (Alpha 9, Alpha 9 II and now the Alpha 1)

Bật lấy nét tự động + Bật theo dõi với nút AF-On (Lấy nét, trang 2)

Tùy chọn cho phép Bật lấy nét tự động kết hợp với Theo dõi lấy nét tự động lần đầu xuất hiện ở máy ảnh Alpha 7C, giờ đây đã trở thành tính năng yêu thích được tôi gán cho nút này. 

Khi Khu vực lấy nét của tôi được đặt thành Rộng hay Lấy nét theo vùng, tôi có thể bắt đầu theo dõi khi chủ thể nằm trung tâm ở phía trước trong khung ngắm rồi chọn thời điểm bắt đầu chụp ảnh mà luôn yên tâm rằng chức năng lấy nét đã theo dõi sẵn chủ thể – ngay cả khi chủ thể tạm thời bị vật cản gần máy ảnh hơn che khuất.  Ngoài ra, tôi chỉ cần sử dụng tính năng Chạm để theo dõi nếu mục tiêu chính gần như luôn bị vật cản che khuất.

Nút trái

Trên mọi máy ảnh Alpha, trừ Alpha 9 và Alpha 9 II, Nút trái được gán cho Chế độ chụp. Bởi vòng xoay Chế độ chụp nằm ở mặt trên máy ảnh Alpha 1 (để thay đổi giữa các chế độ Chụp từng ảnh một, Chụp liên tục, Chụp hẹn giờ và Chụp nhiều ảnh với giá trị cài đặt khác nhau), ta có một phím tùy chỉnh trống để gán chức năng. Tôi đã chọn Cân bằng trắng để dùng cho những lúc chụp ảnh JPEG.
Lưu ý > Để gán các tùy chọn cho chế độ cài đặt Chụp hẹn giờ và Chụp nhiều ảnh với giá trị cài đặt khác nhau trên vòng xoay Chế độ chụp, bạn cần vào Trang 5 của menu Ghi hình. 

Nút phải

Nút này mặc định là ISO và vì có ký hiệu trên thân máy ảnh nên tôi nghĩ bạn nên để nguyên. Bạn có thể nâng hoặc hạ giới hạn trên của Dải ISO tự động, nhưng cá nhân tôi sẽ không hạ giới hạn trên từ giá trị cài đặt mặc định là 12.800. Nếu có điều chỉnh, tôi sẽ thiên về việc nâng lên 51.200.

Nút xuống

Đây là một nút tùy chỉnh khác chưa được gán mà bạn có thể sử dụng. Hiện tôi gán nút này cho tính năng ‘Hiển thị menu của tôi’, đó là nơi lưu những mục còn lại trong menu bạn không thể gán cho Menu Fn hay Phím tùy chỉnh.

Tùy chọn cho phím tùy chỉnh

Đây là một số tùy chọn tôi có thể sẽ cân nhắc khi chụp hình trong studio hoặc tại địa điểm chụp ảnh các vì sao (Nhiếp ảnh thiên văn).

Cài đặt Hiển thị dạng xem trực tiếp (Ghi hình, trang 9)

Để tắt Hiệu ứng cài đặt khi đèn flash là nguồn sáng chính của bạn.

Chụp xem trước khẩu độ (Ghi hình, trang 8)

Khi Dạng xem trực tiếp bị tắt, khả năng xem trước độ sâu trường ảnh ở khẩu độ theo ý muốn là một tính năng hữu ích.

Xem trước kết quả chụp (Ghi hình, trang 8)

Chức năng này hữu ích để bạn xem trước tác động của ánh sáng xung quanh vào ảnh khi bạn dùng đèn flash làm nguồn sáng chính để ghi hình.

Giám sát độ sáng (Ghi hình, trang 8)

Chức năng này giống như khả năng Nhìn vào ban đêm cho máy ảnh của bạn. Đây là sự lựa chọn tuyệt vời khi bạn cần đưa phong cảnh Thiên văn vào khung hình mà chỉ có ánh sáng của các vì sao.

Phóng đại lấy nét (Lấy nét, trang 4)

Hữu ích khi bạn sử dụng tính năng Lấy nét bằng tay

Cài đặt chiếu đèn flash ngoài (Độ phơi sáng/màu, trang 4)

Mục này sẽ hiển thị phần cài đặt đèn flash trên màn hình hoặc trong Khung ngắm, khi bạn dùng đèn flash tương thích của Sony (thuộc dòng HVL-RM).

Tùy chọn phím tùy chỉnh cho Phim

Phím tùy chỉnh duy nhất tôi muốn các bạn chú ý khi gán các tùy chọn để quay Phim là Zoom hình ảnh rõ nét (Phạm vi zoom > Zoom hình ảnh rõ nét) từ menu Ghi hình (trang 9). Tính năng này chỉ có thể chọn nếu bạn xoay vòng xoay Chế độ ghi hình sang Phim, hoặc định dạng tệp được đặt thành JPEG khi chụp ảnh tĩnh.

Tính năng Zoom hình ảnh rõ nét cho phép bạn zoom mượt mà ngay cả khi sử dụng ống kính không được trang bị tính năng zoom siêu việt. Thậm chí bạn có thể zoom khi sử dụng ống kính prime mà chất lượng quay gần như được bảo toàn. Bạn sẽ phóng to hiệu quả từ cảm biến 8K đến vùng 4K trên cảm biến của bạn.

Bộ nhớ giá trị cài đặt máy ảnh

Bạn có thể đăng ký ba nhóm giá trị cài đặt máy ảnh lưu vào bộ nhớ trong của máy ảnh, cùng bốn nhóm khác trên thẻ nhớ.

Bạn chỉ cần xoay vòng xoay Chế độ ghi hình sang 1, 2 hoặc 3 để gọi lại các nhóm này. Nhờ đó, bạn có thể nhanh chóng đặt lại hoàn toàn cấu hình máy ảnh với các giá trị cài đặt tối ưu để ghi hình các chủ thể rất khác nhau, ví dụ: phong cảnh và cảnh thể thao/hành động. Cá nhân tôi thấy tính năng này là vô giá và có ý nghĩa định hướng quy trình làm việc của riêng tôi. Tôi bắt đầu chụp 95% số ảnh bằng cách xoay Vòng xoay chế độ ghi hình sang 1, 2 hoặc 3, yên tâm không bỏ qua giá trị cài đặt nào có thể khiến tôi bỏ lỡ cơ hội chụp hình.

Nếu từng sở hữu máy ảnh Alpha (khác Alpha 9 hoặc Alpha 9 II), chắc bạn biết rằng không thể gán Chế độ chụp và Chế độ lấy nét cho bộ nhớ, bởi bộ nhớ không thể ghi đè lên giá trị thực tế được chọn ở các vòng xoay Chế độ chụp và Chế độ lấy nét nằm ở mặt trên của máy ảnh (các vòng xoay không có trên dòng máy ảnh Alpha 7).

Cài đặt bộ nhớ để chụp chân dung

Portrait Memory Settings

Với quy trình làm việc của riêng mình, tôi dùng cụm từ viết tắt PAL (Chân dung, Hành động và Phong cảnh) để dễ nhớ chức năng đã gán cho các tùy chọn Gọi lại bộ nhớ 1, 2 và 3 trên vòng xoay Chế độ ghi hình. Chế độ Chân dung ưu tiên độ sâu trường ảnh nông, Hành động ưu tiên tốc độ màn trập nhanh còn Phong cảnh ưu tiên độ sâu trường ảnh cùng ISO thấp với chủ thể tĩnh.

Các chế độ cài đặt Bộ nhớ này có tác dụng làm điểm bắt đầu ghi hình cho tôi, cũng như có thể tinh chỉnh hoặc sửa đổi theo từng chủ thể tôi chụp, ví dụ: giảm khẩu độ khi tôi dùng tùy chọn Gọi lại số 1 để chụp chân dung nhóm thay vì chụp một người. Nếu vòng xoay Chế độ ghi hình lệch khỏi chế độ cài đặt bộ nhớ rồi trở lại, cài đặt mặc định bạn đã đăng ký sẽ được khôi phục. Nếu bạn cần sửa đổi giá trị cài đặt mặc định hoặc thay giá trị cài đặt đã đăng ký, bạn phải vào Menu chính và đăng ký nhóm giá trị cài đặt mới thay cho chế độ cài đặt được đăng ký hiện tại.

Cài đặt bộ nhớ để chụp chân dung

Để đăng ký ‘Bộ nhớ cài đặt máy ảnh’, trước tiên bạn cần thiết lập cho máy ảnh mọi giá trị cài đặt về sau bạn muốn gọi lại, rồi vào Bộ nhớ ghi hình (trang 4) > ‘Bộ nhớ cài đặt máy ảnh’ và chọn một Số gọi lại để đăng ký cho cài đặt này. Các số 1, 2 & 3 được lưu trên máy ảnh còn M1-M4 được lưu trên thẻ nhớ.

Lưu ý > Bộ nhớ lưu trên Thẻ nhớ bị xóa khi thẻ được định dạng, vì vậy bạn nên sao lưu các giá trị cài đặt trên máy tính hoặc sử dụng thẻ nhớ bạn sẽ không định dạng (chỉ dùng để tải giá trị cài đặt)

Tôi đã liệt kê hầu hết các giá trị cài đặt Chân dung trong bảng ở hình minh họa bên trên. Ba giá trị cài đặt đầu tiên (Chế độ ghi hình, Chế độ chụp và Chế độ lấy nét) được thiết lập bằng Vòng xoay ở mặt trên máy ảnh. Bạn chỉ có thể gọi lại Khẩu độ ban đầu bạn muốn bằng vòng xoay Chế độ ghi hình nếu ống kính có Vòng khẩu độ được đặt thành A (Tự động). 

Nếu bạn đã thiết lập Phím tùy chỉnh, nhấn phím C1 để đặt Tốc độ màn trập tối thiểu khi ISO tự động. Tôi thường thấy 1/250 giây là đủ nhanh để chụp chủ thể chuyển động chậm. Khi gọi lại bộ nhớ này qua vòng xoay Chế độ ghi hình, bạn cũng cần kiểm tra xem vòng xoay Chế độ chụp và Chế độ lấy nét đã được thiết lập phủ hợp cho công việc cần xử lý chưa và tối ưu hóa Tốc độ khung hình của khung ngắm qua menu Fn (giá trị cài đặt ‘Chuẩn’ giúp cho Khung ngắm đạt độ phân giải tối ưu).

Cài đặt bộ nhớ để chụp hành động

Với bộ nhớ Hành động, tôi đã thay đổi Tốc độ màn trập tối thiểu khi ISO tự động thành 1/2000 giây. Khi ánh sáng xung quanh yếu, tốc độ màn trập có thể không nhanh được như vậy sau khi ISO đã đạt giới hạn trên trong dải ISO tự động (mặc định là 12.800). Trong trường hợp này, tốc độ màn trập sẽ giảm để bảo vệ độ phơi sáng. 

Khi thiết lập bộ nhớ Hành động này tại studio, bạn không chắc sẽ thấy máy ảnh đạt được tốc độ màn trập nhanh tối thiểu đó do môi trường thử nghiệm có ánh sáng yếu. Tùy chọn SteadyShot có thể Tắt trong menu nhưng sẽ Bật lại nếu nút SteadyShot trên ống kính đang gạt sang On. Chế độ SteadyShot II là chế độ cài đặt ưu tiên trên ống kính khi lia máy.

Cài đặt bộ nhớ để chụp phong cảnh

Trong nhóm giá trị cài đặt này, bạn sẽ thấy Khẩu độ đã giảm xuống F11 và Tốc độ màn trập tối thiểu khi ISO tự động được chọn là ‘Chậm hơn’. Những giá trị cài đặt này được tối ưu hóa để bạn ghi hình cầm tay trong trường hợp ưu tiên độ sâu trường ảnh và ISO thấp. 

Nếu không có chủ thể nổi bật ngay giữa ảnh, tôi có thể mở đến f/8 hoặc rộng hơn. Nếu máy ảnh gắn trên chân máy, tôi có thể đặt ISO thành 100 và sử dụng tính năng Chụp hẹn giờ hoặc điều khiển từ xa Bluetooth của Sony để nhả màn trập nếu tốc độ màn trập rất chậm. Tôi cũng sẽ cân nhắc chuyển sang Lấy nét bằng tay khi sử dụng giá trị cài đặt Khoảng cách lấy nét tối ưu để đạt độ sâu trường ảnh tối đa.

Cài đặt tính năng Giữ phím tùy chỉnh để gọi lại

Recall Custom Hold Settings

Lưu cài đặt chụp vào phím tùy chỉnh

Trong phần gán thao tác cho các Phím tùy chỉnh, tôi đã nêu tầm quan trọng của bộ nhớ Giữ phím tùy chỉnh để gọi lại. Không như các Bộ nhớ có thể gọi lại qua Vòng xoay chế độ ghi hình, các bộ nhớ gọi lại bằng cách giữ Phím tùy chỉnh có thể ghi đè lên giá trị cài đặt trên vòng xoay Chế độ ghi hình, Chế độ chụp và Chế độ lấy nét. 

Nhờ tính năng này, các giá trị cài đặt đã đăng ký trở nên vô giá khi nhiếp ảnh gia cần nhanh chóng ghi đè giá trị cài đặt ghi hình, khi cài đặt hiện tại không còn thích hợp với công việc cần thực hiện. Không chỉ đăng ký giá trị cài đặt qua menu Lưu cài đặt chụp vào phím tùy chỉnh (Ghi hình > Chế độ ghi hình, trang 4), bạn cần gán Phím tùy chỉnh để gọi lại các giá trị cài đặt đã đăng ký này (Thiết lập > Tùy chỉnh thao tác

Giữ phím tùy chỉnh để gọi lại 1

Tôi nhấn nút giữ lấy nét trên ống kính để sử dụng tính năng Giữ phím tùy chỉnh để gọi lại 1 vào những lúc tôi lia máy và cần tốc độ màn trập chậm hơn để tạo chuyển động mờ phía sau chủ thể. Nếu bạn có kỹ thuật lia máy xuất sắc và/hoặc chủ thể không chuyển động nhanh, bạn có thể chọn tốc độ màn trập là 1/60 hoặc 1/125 giây. Với cảnh đua ô tô rất nhanh, bạn có thể cần tăng tốc độ màn trập lên 1/320 hoặc 1/500 giây để tăng tỷ lệ hình chụp sắc nét.

Giữ phím tùy chỉnh để gọi lại 2

Tôi sử dụng chế độ cài đặt Giữ phím tùy chỉnh để gọi lại 2 bằng cách nhấn nút AEL khi hành động nhanh chưa bắt đầu, hoặc hành động nhanh tạm dừng trong giây lát, ví dụ: chim đang chuẩn bị cất cánh hoặc người chạy bộ dừng đột ngột. Chế độ này giúp tôi chỉ chụp một ảnh một khi nhấn nút chụp với tốc độ màn trập chậm hơn, thay vì chụp nhiều hình ở tốc độ màn trập nhanh hơn (và ISO cao hơn).

Cài đặt cho phim

Movie Settings

Cài đặt cho phim

Lựa chọn giá trị cài đặt khi quay phim 8K không phức tạp vì không có sự lựa chọn Định dạng tệp hay Hình trên giây. Nếu bạn muốn chọn ‘Cài đặt quay phim’ chất lượng cao nhất từ menu Ghi hình > Chất lượng hình ảnh > Cài đặt cho phim (trang 1), hãy chọn 400M làm giá trị cài đặt nén (400M 4.2.0 10 bit thay cho 200M 4.2.0 10 bit). Nếu muốn quay trong thời gian dài (dài hơn 10 phút mỗi đoạn clip), bạn nên nghiêng Màn hình ra xa thân máy ảnh và tránh cho máy ảnh bị ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp.

Nếu muốn quay phim 4K chất lượng cao, là định dạng có thể chỉnh sửa tương đối nhanh, tôi đề xuất giá trị cài đặt XAVC S 4K 200M 4.2.2 10 bit khi quay 50 hoặc 60 hình/giây và 140M 4.2.2 10 bit khi quay 24, 25 hoặc 30 hình/giây.

Chạm để theo dõi và Chạm để lấy nét

Touch Tracking and Touch Focus

Bạn nên đặt Chế độ lấy nét thành AF-C và Khu vực lấy nét thành Rộng. Khi bật chức năng Thao tác cảm ứng và Chạm để theo dõi, bạn chỉ cần chạm và theo dõi chủ thể khi chủ thể chuyển động hoặc thay đổi ‘Chức năng cảm ứng khi ghi hình’ thành Lấy nét cảm ứng khi bạn muốn linh hoạt lấy nét giữa hai chủ thể cách máy ảnh những khoảng khác nhau. Chạm vào biểu tượng Lấy nét trên màn hình để quay vòng giữa Chạm để lấy nét, Chạm để theo dõi và Tắt thao tác cảm ứng.

Nếu bạn định vừa đi bộ vừa quay phim và không gắn máy ảnh trên gimbal, bạn nên chuyển SteadyShot sang Active SteadyShot. Trường ngắm sẽ trở nên hẹp hơn một chút, vì thế bạn có thể cần zoom rộng hơn một chút hoặc gắn ống kính prime có tiêu cự rộng hơn.

Cài đặt S&Q

S&Q Settings

Quay các đoạn clip phim để phát lại ở dạng chuyển động chậm là việc nhanh chóng và dễ dàng trên máy ảnh Alpha. Bạn chỉ cần thiết lập Chế độ cài đặt S&Q (Ghi hình, trang 1) với tốc độ khung hình nhanh hơn (100 hình/giây với PAL và 120 hình/giây với NTSC), đồng thời cài đặt quay 140M 4.2.2 10 bit để có chất lượng tối đa. Phim quay bằng Chế độ cài đặt S&Q sẽ tự động phát lại chậm hơn bốn lần trong phần mềm chỉnh sửa hậu kỳ của bạn. Giờ đây, bạn chỉ cần xoay vòng xoay Chế độ ghi hình trên máy ảnh từ Phim sang S&Q khi cần quay cảnh chuyển động chậm.

Cài đặt Menu của tôi

My Menu Settings

Khi đã hoàn thành tất cả các quy trình thiết lập khác, bạn sẽ thấy mình thường xuyên tìm một thông số cài đặt nào đó. Nếu mất quá nhiều thời gian để tìm một tùy chọn trên menu, bạn nên thêm mục ở Menu đó vào tab Menu của tôi (Ngôi sao màu bạc). Lâu dần, bạn có thể sắp xếp các mục trong menu trên các trang phù hợp với quy trình làm việc sáng tạo của riêng bạn. Sau đó, bạn có thể gán Phím tùy chỉnh để đi thẳng đến Menu của tôi thay vì các menu chính.

Bước cuối cùng trong quy trình Thiết lập là vào phần Thiết lập, trang 2 và Lưu tất cả giá trị cài đặt máy ảnh vào thẻ nhớ. Sau đó, bạn có thể lưu trữ các giá trị cài đặt này trên máy tính của mình. Thao tác này sẽ đảm bảo rằng nếu bạn có phải Đặt lại hay Khởi tạo máy ảnh, hoặc thiết lập thêm máy ảnh khác, quy trình này có thể hoàn thành chỉ với vài cú nhấp chuột. Lưu ý > Loại giá trị cài đặt duy nhất không được lưu với tệp CAMSET là các Bộ nhớ, chúng được lưu và sau đó được gọi lại trên Vòng xoay chế độ ghi hình. Tuy nhiên, bạn cũng có thể truyền các giá trị cài đặt này vào thẻ nhớ bằng tùy chọn cài đặt M1-M4 khi lưu Bộ nhớ.

Để biết thêm thông tin về việc thiết lập, bạn có thể truy cập trang web Patreon của tôi, ở đó tôi cung cấp dịch vụ đào tạo và tư vấn về máy ảnh Alpha: https://www.patreon.com/markgaler
Để xem các video đánh giá và đào tạo, truy cập: https://www.youtube.com/c/AlphaCreativeSkills
Để đọc thêm Tài nguyên học tập về Alpha, truy cập: www.markgaler.com

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Các ý kiến thể hiện trong ấn phẩm này là của tác giả. Những ý kiến này không phản ánh ý kiến hoặc quan điểm của Sony Asia Pacific.

Thiết bị của Mark
ILCE-1
Alpha 1

ILCE-1